采葛

I
彼采葛兮,
一日不見,
如三月兮!

II
彼采蕭兮,
一日不見,
如三秋兮!

III
彼采艾兮,
一日不見,
如三歲兮!
孔子

THÁI CÁT

I
Bỉ thái cát (1) hề
Nhất nhật bất kiến
Như tam nguyệt hề.

II
Bỉ thái tiêu (2) hề
Nhất nhật bất kiến
Như tam thu (3) hề.

III
Bỉ thái ngải (4) hề
Nhất nhật bất kiến
Như tam tuế hề.
KHỔNG TỬ

Dịch nghĩa:

HÁI DÂY SẮN

I
Người ấy đi hái dây sắn
Một ngày không gặp
Như ba tháng trời

II
Người ấy đi hái lá cỏ tiêu
Một ngày không gặp
Như ba mùa thu dài.

III
Người ấy đi hái lá ngải
Một ngày không gặp
Như ba năm trời.

Chú thích:
(1) Cát: Dây sắn, 1 thứ như dây đan dùng để dệt.
(2) Tiêu: Một thứ cỏ, lá thơm.
(3) Thu: Ba tháng mùa thu. Ba thu tức 9 tháng
(4) Ngải: một thứ cỏ, dùng để châm cứu.

Dịch thơ:

I
Người hái sắn dây
Một ngày thiếu gặp
Như ba tháng đầy

II
Người hái cỏ tiêu
Một ngày thiếu gặp
Khác nào ba thu

III
Lá ngải hái xa
Một ngày thiếu gặp
Tưởng chừng ba năm.

ĐOÀN ĐỨC THÀNH dịch thơ. …

I
Người đi hái sắn xa xa
Một ngày không gặp như ba tháng trời.

II
Cỏ tiêu người hái đâu xa,
Một ngày không gặp như ba thu dài.

III
Lá ngải người hái bao xa,
Một ngày không gặp như ba năm ròng.
NGUYỄN THỊ BÍCH HẢI dịch thơ.

I
Kìa người hái sắn hái đay,
Trông nhau không thấy một ngày thương tư.
Lâu như ba tháng đợi chờ.

II
Cỏ tiêu đi hái kìa ai,
Xa nhau chẳng gặp một ngày đợi trông.
Bằng ba mùa đã chất chồng.

III
Ra đi hái ngải kìa người.
Một ngày chẳng gặp nhau thời dài ghê.
Như ba năm trọn não nề.
TẠ QUANG PHÁT dịch thơ.

I
Kia người dây sắn hái chằm
Xa nhau một buổi, ba rằm tưởng như.

II
Cỏ tiêu người hái tương tư
Một ngày chẳng gặp tưởng dư ba mùa.

III
Người đi hái ngải phơi bùa
Một ngày xa cách tưởng vừa ba năm.
ĐÔNG A dịch thơ.

Advertisements